Thủ tục Xét cấp kinh phí hỗ trợ học tập đối với trẻ mẫu giáo, học sinh và sinh viên
Lượt xem:
5.1 | Cơ sở pháp lý | |||||
Thông tư liên tịch số 03/2012/TTLT-BGDĐT-BTC-BLĐTBXH ngày 19 tháng 01 năm 2012 của Liên Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Tài chính và Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện chính sách hỗ trợ về học tập đối với trẻ em, học sinh, sinh viên các dân tộc rất ít người theo quyết định sô 2123/QĐ-TTg ngày 22 tháng 11 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt đề án phát triển giáo dục đối với các dân tộc rất ít người giai đoạn 2010-2015. | ||||||
5.2 | Thành phần hồ sơ | Bản chính | Bản sao | |||
– Đơn đề nghị hỗ trợ học tập (mẫu đơn kèm theo Thông tư liên tịch số 03/2012/TTLT-BGDĐT-BTC-BLĐTB&XH ngày 19 tháng 01 năm 2012 của Liên Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Tài chính, Bộ Lao động – Thương binh và xã hội: Phụ lục I dùng cho học sinh mẫu giáo và phổ thông; mẫu đơn theo Phụ lục II dùng cho học sinh, sinh viên học tại các trường, khoa dự bị đại học, các trường đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp và cơ sở dạy nghề); |
X |
|||||
– Giấy khai sinh; | X | |||||
– Giấy chứng nhận hộ nghèo do Uỷ ban nhân dân cấp xã cấp. | X | |||||
5.3 | Số lượng hồ sơ | |||||
01 bộ | ||||||
5.4 | Thời gian xử lý | |||||
15 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ | ||||||
5.5 | Nơi tiếp nhận và trả kết quả | |||||
Tiếp nhận tại Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả giải quyết TTHC | ||||||
5.6 | Lệ phí | |||||
Không | ||||||
5.7 | Quy trình xử lý công việc | |||||
TT | Trình tự | Trách nhiệm | Thời gian | Biểu mẫu/Kết quả | ||
B1 | * Đối với trẻ mẫu giáo 3 – 5 tuổi, học sinh, sinh viên thuộc đối tượng được hưởng chính sách (xem điều kiện thực hiện TTHC) đang học tại các cơ sở giáo dục, cơ sở dạy nghề trực thuộc Ủy ban nhân tỉnh Đắk Nông:
– Đầu năm học/khoá học, cơ sở giáo dục và cơ sở dạy nghề có trẻ, học sinh, sinh viên dân tộc rất ít người theo học tổ chức phổ biến, thông báo rộng rãi và hướng dẫn cho cha mẹ (người giám hộ, người nhận nuôi) trẻ em học mẫu giáo hoặc học sinh, sinh viên thuộc đối tượng được hưởng chính sách viết, gửi đơn đề nghị hỗ trợ học tập.
|
Trường học | Giờ hành chính | Theo mục 5.2 | ||
B2 |
– Trong vòng 30 ngày, kể từ ngày khai giảng năm học/khoá học, cha mẹ (người giám hộ, người nhận nuôi) trẻ em học mẫu giáo hoặc học sinh, sinh viên làm hồ sơ đề nghị cấp tiền hỗ trợ học tập, có xác nhận của cơ sở giáo dục, cơ sở dạy nghề nơi đang theo học gửi đến Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả – UBND cấp huyện nơi gia đình cư trú. Cán bộ tiếp nhận kiểm tra hồ sơ, trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ thì hướng dẫn người nộp hoàn thiện hồ sơ, hồ sơ đầy đủ chuyển cho phòng Lao động- Thương binh và Xã hội giải quyết. | Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả Uỷ ban nhân dân huyện | Giờ hành chính | – Phiếu biên nhận hồ sơ
|
||
B3 |
Trường hợp tại nơi theo học mà trẻ, học sinh, sinh viên đang được hưởng chính sách cùng tính chất, nhưng có mức ưu đãi thấp hơn chính sách hỗ trợ học tập như trên, cơ sở giáo dục, cơ sở dạy nghề phải ghi rõ mức được hưởng, thời gian hưởng/năm và xác nhận cụ thể thời gian ngừng cấp để Phòng Lao động – Thương binh và Xã hội có cơ sở xét duyệt. | Chuyên viên Phòng GDĐT | 5 ngày | Công văn phúc đáp hoặc bằng điện thoại
|
||
B4 |
Trường hợp tại nơi theo học mà trẻ, học sinh, sinh viên đang được hưởng chính sách cùng tính chất, nhưng có mức ưu đãi cao hơn chính sách hỗ trợ học tập quy định tại Thông tư này thì chỉ được tiếp tục hưởng chính sách đang thực hiện tại cơ sở giáo dục, cơ sở dạy nghề mà trẻ, học sinh, sinh viên theo học | Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả Uỷ ban nhân dân huyện | 10 ngày | – Hồ sơ bổ sung (nếu có)
– Quyết định hành chính |
||
B5 |
– Trong vòng 15 ngày làm việc, kể từ khi nhận được hồ sơ, Phòng Lao động – Thương binh và Xã hội tổ chức thẩm định, phê duyệt, niêm yết công khai danh sách đối tượng được hưởng và thực hiện chi trả. | Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả Uỷ ban nhân dân huyện | Giờ hành chính | Quyết định cấp kinh phí hỗ trợ học tập đối với trẻ mẫu giáo, học sinh và sinh viên.
|
||
Lưu ý |
– Các bước và trình tự công việc có thể được thay đổi cho phù hợp với cơ cấu tổ chức và việc phân công nhiệm vụ cụ thể của mỗi cơ quan, tổ chức.
– Tổng thời gian phân bổ cho các bước công việc không vượt quá thời gian quy định hiện hành của thủ tục này. |
